-- Chọn Huyệt --
Huyệt Số 0
Huyệt Số 1
Huyệt Số 3
Huyệt Số 4
Huyệt Số 5
Huyệt Số 6
Huyệt Số 7
Huyệt Số 8
Huyệt Số 9
Huyệt Số 10
Huyệt Số 11
Huyệt Số 12
Huyệt Số 13
Huyệt Số 14
Huyệt Số 15
Huyệt Số 16
Huyệt Số 17
Huyệt Số 18
Huyệt Số 19
Huyệt Số 20
Huyệt Số 21
Huyệt Số 22
Huyệt Số 23
Huyệt Số 24
Huyệt Số 26
Huyệt Số 27
Huyệt Số 28
Huyệt Số 29
Huyệt Số 30
Huyệt Số 31
Huyệt Số 32
Huyệt Số 33
Huyệt Số 34
Huyệt Số 35
Huyệt Số 36
Huyệt Số 37
Huyệt Số 38
Huyệt Số 39
Huyệt Số 40
Huyệt Số 41
Huyệt Số 43
Huyệt Số 45
Huyệt Số 46
Huyệt Số 47
Huyệt Số 48
Huyệt Số 49
Huyệt Số 50
Huyệt Số 51
Huyệt Số 52
Huyệt Số 53
Huyệt Số 54
Huyệt Số 55
Huyệt Số 56
Huyệt Số 57
Huyệt Số 58
Huyệt Số 59
Huyệt Số 60
Huyệt Số 61
Huyệt Số 62
Huyệt Số 63
Huyệt Số 64
Huyệt Số 65
Huyệt Số 68
Huyệt Số 69
Huyệt Số 70
Huyệt Số 71
Huyệt Số 72
Huyệt Số 73
Huyệt Số 74
Huyệt Số 75
Huyệt Số 79
Huyệt Số 80
Huyệt Số 85
Huyệt Số 87
Huyệt Số 88
Huyệt Số 89
Huyệt Số 91
Huyệt Số 94
Huyệt Số 95
Huyệt Số 96
Huyệt Số 97
Huyệt Số 98
Huyệt Số 99
Huyệt Số 100
Huyệt Số 101
Huyệt Số 102
Huyệt Số 103
Huyệt Số 104
Huyệt Số 105
Huyệt Số 106
Huyệt Số 107
Huyệt Số 108
Huyệt Số 109
Huyệt Số 113
Huyệt Số 120
Huyệt Số 121
Huyệt Số 123
Huyệt Số 124
Huyệt Số 125
Huyệt Số 126
Huyệt Số 127
Huyệt Số 128
Huyệt Số 129
Huyệt Số 130
Huyệt Số 131
Huyệt Số 132
Huyệt Số 138
Huyệt Số 139
Huyệt Số 143
Huyệt Số 145
Huyệt Số 156
Huyệt Số 157
Huyệt Số 159
Huyệt Số 162
Huyệt Số 163
Huyệt Số 170
Huyệt Số 171
Huyệt Số 173
Huyệt Số 174
Huyệt Số 175
Huyệt Số 177
Huyệt Số 178
Huyệt Số 179
Huyệt Số 180
Huyệt Số 183
Huyệt Số 184
Huyệt Số 185
Huyệt Số 188
Huyệt Số 189
Huyệt Số 191
Huyệt Số 195
Huyệt Số 196
Huyệt Số 197
Huyệt Số 199
Huyệt Số 200
Huyệt Số 201
Huyệt Số 202
Huyệt Số 203
Huyệt Số 204
Huyệt Số 209
Huyệt Số 210
Huyệt Số 215
Huyệt Số 216
Huyệt Số 217
Huyệt Số 218
Huyệt Số 219
Huyệt Số 220
Huyệt Số 222
Huyệt Số 226
Huyệt Số 227
Huyệt Số 228
Huyệt Số 229
Huyệt Số 233
Huyệt Số 235
Huyệt Số 236
Huyệt Số 240
Huyệt Số 243
Huyệt Số 245
Huyệt Số 247
Huyệt Số 253
Huyệt Số 254
Huyệt Số 255
Huyệt Số 256
Huyệt Số 257
Huyệt Số 265
Huyệt Số 267
Huyệt Số 268
Huyệt Số 269
Huyệt Số 270
Huyệt Số 274
Huyệt Số 275
Huyệt Số 276
Huyệt Số 277
Huyệt Số 278
Huyệt Số 279
Huyệt Số 280
Huyệt Số 281
Huyệt Số 282
Huyệt Số 284
Huyệt Số 285
Huyệt Số 286
Huyệt Số 287
Huyệt Số 288
Huyệt Số 290
Huyệt Số 292
Huyệt Số 293
Huyệt Số 297
Huyệt Số 300
Huyệt Số 301
Huyệt Số 302
Huyệt Số 303
Huyệt Số 305
Huyệt Số 308
Huyệt Số 310
Huyệt Số 312
Huyệt Số 319
Huyệt Số 324
Huyệt Số 329
Huyệt Số 330
Huyệt Số 332
Huyệt Số 333
Huyệt Số 338
Huyệt Số 340
Huyệt Số 341
Huyệt Số 342
Huyệt Số 343
Huyệt Số 344
Huyệt Số 345
Huyệt Số 346
Huyệt Số 347
Huyệt Số 348
Huyệt Số 353
Huyệt Số 354
Huyệt Số 355
Huyệt Số 356
Huyệt Số 357
Huyệt Số 358
Huyệt Số 360
Huyệt Số 364
Huyệt Số 365
Huyệt Số 370
Huyệt Số 377
Huyệt Số 379
Huyệt Số 399
Huyệt Số 401
Huyệt Số 405
Huyệt Số 421
Huyệt Số 422
Huyệt Số 423
Huyệt Số 428
Huyệt Số 432
Huyệt Số 437
Huyệt Số 458
Huyệt Số 459
Huyệt Số 460
Huyệt Số 461
Huyệt Số 467
Huyệt Số 477
Huyệt Số 481
Huyệt Số 491
Huyệt Số 505
Huyệt Số 511
Huyệt Số 521
Huyệt Số 555
Huyệt Số 556
Huyệt Số 557
Huyệt Số 558
Huyệt Số 559
Huyệt Số 560
Huyệt Số 561
Huyệt Số 564
Huyệt Số 565
Huyệt Số 567
Huyệt Số 630
-- Chọn bộ huyệt --
Bộ Thăng
Bộ Giáng
Bộ Bổ Ấm Huyết
Bộ Trừ Đàm Thấp Thủy, Trị Thấp Khớp, Ho Đàm, Béo Phì
Bộ Điều Hòa
Bộ Tan Máu Bầm
Tăng Tiết Dịch
Giảm Tiết Dịch
Tăng Huyết Áp
Hạ Huyết Áp
Cấp Cứu Ngất Xỉu, Trúng Gió
Tiêu Viêm Tiêu Độc
Tiêu Đờm, Long Đờm
Tiêu Bướu Tiêu Khối U
Tiêu Mỡ
Tiêu Hơi Thông Khí
Thải Độc
Tức Ngực Khó Thở
Cầm Mồ Hôi Tiết Dịch
Cầm Tiểu
Lợi Tiểu
Tê, Mất Cảm Giác
Mề Đay
Mất Ngủ
Suy Nhược Thần Kinh
Suy Nhược Cơ Thể
Trị Đau
Trị Nhức
Chống (Điều Chỉnh) Co Cơ
Đau Nhức Cơ Bắp
Viêm Cơ Khớp
Làm Mát (Hạ Nhiệt)
Viêm Xoang, Thiểu Năng Tuần Hoàn Não
Phác Đồ 12 Dây Thần Kinh
Tăng Cường Tính Miễn Nhiễm
Tăng Sức Đề Kháng
Làm Ấm (Nóng)
Nhức Răng
Chống Co Giật
Trị Ngứa
Phác Đồ Tạng Phủ Bệnh Do Nhiều Tạng Gây Ra
Phác Đồ Nội Tiết Tố, Trị Tiểu Đường, Biếu Cổ
Phác Đồ Tứ Đại Huyệt (Ngứa, Nổi Mề Đay, Di Ứng Mệt Mỏi)
Chóng Mặt
Bồi Bổ & Thông Khí Huyết
Hay Quên, Kém Trí
Phác Đồ 6 Vùng Phản Chiếu
Cầm Máu
Chống Nghẽn, Nghẹt
Làm Nhuận Trường
Chống Run Rẩy
Yêu Sinh Lý
Bộ Ổn Định Thần Kinh
-- Chọn bộ vị --
Đỉnh Đầu
Nửa Bên Đầu
Sau Đầu Gáy
Trán
Toàn Đầu
Tai
Gờ Mày
Mắt
Mũi
Môi - Miệng
Cổ
Họng
Lưỡi
Răng
Mặt
Bả Vai
Khớp Vai
Cánh Tay Trên
Khuỷu Tay
Cổ Tay
Bàn Tay
Các Khớp Ngón Tay
Ngón Tay Cái
Ngón Tay Trỏ
Ngón Tay Giữa
Ngón Tay Áp Út
Ngón Tay Út
Mông
Háng
Đùi
Khuỷu-Nhượng
Đầu Gối
Cẳng Chân
Cổ Chân
Bàn Chân
Gót Chân
Ngón Chân Cái
Ngón Chân Trỏ
Ngón Chân Giữa
Ngón Chân Áp Út
Ngón Chân Út
Ngực
Cột Sống Lưng
Thắt Lưng
Giữa 2 Bả Vai
Quanh Rốn (Bụng)
Trên Rốn
Dưới Rốn
DA – NIÊM MẠC
NÃO – THẦN KINH
Vùng Dưới Đồi
Hành Não
Rãnh Rolando
Tuyến Tùng
Tuyến Yên
Tuyến Giáp
Tuyến Cận Giáp
Tuyến Ức
Tuyến Thượng Thận
Dương Vật
Dịch Hoàn
Tuyến Tiền Liệt
Âm Hộ-Âm Đạo
Tử Cung
Buồng Trứng
Hậu Môn
Tim (Tâm-Tâm Bào)
Ruột Non (Tiểu Trường)
Gan (Can)
Mật (Đởm)
Lá Lách (Tỳ)
Lá Mía (Tụy-Pancreas)
Phổi (Phế)
Ruột Già (Đại Trường)
Thận
Bọng Đái (Bàng Quang)
Dạ Dày - Bao Tử (Vị)
-- Chọn --
Đau
Nhức
Tức Tối
Ngứa
Rát-Xót
Nhột
Chóng Mặt
Nghẹn-Nghẹt
Co Giật
Run Rẩy
Lờ Đờ-Mệt Mỏi
Nóng
Lạnh
Tê, Mất Cảm Giác
TÀI LIỆU

GS.TSKH BÙI QUỐC CHÂU NHÀ PHÁT MINH DIỆN CHẨN VIỆT Y ĐẠO

Bùi Quốc Châu

GIÁO SƯ, TIẾN SĨ KHOA HỌC BÙI QUỐC CHÂU

Cả cuộc đời GS.TSKH Bùi Quốc Châu đã cống hiến cho đời những hoa thơm trái ngọt, thành quả ấy là cả một quá trình dày công học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế một cách bền bỉ, nghiêm túc và quên mình trong suốt chặng đường dài. Thầy đã từng nói trong Tâm Ngôn: “Cuộc đời Thầy như một cuộc trường trinh, luôn đi dài, đi mãi về phía trước và quên hết cả thời gian”.

 

Giáo sư, tiến sĩ khoa học danh dự Bùi Quốc Châu.

Sinh ngày 3 tháng 4 năm 1942 tại Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
Viện trưởng Viện nghiên cứu và đào tạo công tác xã hội – Bộ LĐTB&XH.
Tổng Giám đốc Trung tâm Việt Y Đạo Quốc tế, TP.HCM, Việt Nam.
Địa chỉ: 16 đường Ký Con, phường 7, quận Phú Nhuận, TP.HCM, Việt Nam.

Nghiên cứu y học và khoa học nhân văn

Từ năm 1965 đến năm 1969:
Học triết, văn chương và luật tại Trường Đại học Luật và Trường Đại học Văn khoa Sài Gòn.

Từ năm 1965 đến năm 1980:
Nghiên cứu về y học cổ truyền và châm cứu.
Theo học khoa châm cứu từ các lương y danh tiếng như: Lê Văn Kế, Khương Duy Đàm, Trần Đắc Thưởng.

Những công trình phát minh của giáo sư Bùi Quốc Châu

1. Năm 1965 phát minh ra Âm dương khí công: phương pháp thở giúp cân bằng âm dương trong cơ thể con người và giúp con người khoẻ về thể chất và tăng trưởng về trí tuệ.
2. Năm 1975 phát minh ra môn Thể dục tự ý: là phương pháp rèn luyện thân thể, hỗ trợ trị liệu độc đáo, là nền tảng hình thành nên môn Diện Chẩn Y Võ.
3. Năm 1976: Tìm ra Bài thuốc Âm Dương Thang và bước đầu nghiên cứu về ẩm thực dưỡng sinh – thay đổi cách ăn uống để tăng cường bảo vệ sức khoẻ.
4. Năm 1979: Phát hiện Cách tìm huyệt mới trên cơ thể mà trước đây không ai biết. Đây là những huyệt hoàn toàn mới, khác với hàng trăm huyệt đã có từ hàng ngàn năm qua của môn châm cứu trong y học cổ truyền (Đông y).
5. Phát minh ra phương pháp Diện Chẩn – Điều Khiển Liệu Pháp vào ngày 26/3/1980 tại Trung tâm cai nghiện ma túy Bình Triệu, TP HCM. Sau đó Thầy khám phá tiếp hàng trăm huyệt BQC khác cũng trên vùng mặt. Đó là cơ sở để Thầy hình thành phương pháp chữa bệnh hoàn toàn mới và độc đáo so với mọi phương pháp đã có trên thế giới. Liệu pháp này được Thầy đặt tên là “Diện Chẩn – Điều khiển Liệu Pháp Bùi Quốc Châu”, gọi tắt là ‘Diện Chẩn’.
6. Năm 1983: xây dựng Kỹ thuật 12 động tác xoa mặt theo Diện Chẩn (sáng xoa mặt, tối xoa chân) và Chà mặt bằng khăn nóng để có sức khỏe dồi dào, ít bệnh tật và trẻ lâu. Xây dựng Phương pháp chữa trị dành cho ngành thú y, tức kỹ thuật chăm sóc gia súc, gia cầm vật nuôi bằng phương pháp Diện Chẩn – Điều Khiển Liệu Pháp.
7. Từ năm 1983 – nay: GS.TSKH Bùi Quốc Châu cùng với các con đã sáng chế hơn 200 loại dụng cụ chữa bệnh, chuyên sử dụng theo kỹ thuật Diện Chẩn và đã được Trung tâm Sách Kỷ lục VN trao tặng danh hiệu “Người làm ra dụng cụ Diện Chẩn – Điều Khiển Liệu Pháp để phòng và chữa bệnh tại gia đình nhiều nhất”.
8. Năm 1985: Tìm ra kỹ thuật mới về Hơ ngải cứu theo sinh huyệt để cai nghiện ma túy và chữa bệnh trong phương pháp Diện Chẩn.
9. Năm 1986: Đề xướng Diện Quyền Đạo dựa trên m dương khí công và các đồ hình Diện Chẩn nay đổi tên thành Diện Chẩn Y Võ. Nghiên cứu ra phương pháp Thai giáo mới được đặt tên là Thai giáo Việt Nam, để người mẹ Việt Nam có thể sinh ra những đứa con khỏe mạnh, tự tin, nhiều nghị lực và thông minh, góp phần tạo nên nòi giống tốt cho dân tộc ta.
10. Năm 1987: Tìm ra phương pháp Phát triển năng lực trí tuệ, luyện trí nhớ và cải thiện nhân cách.
11. Năm 1988: Đề xướng Nghệ thuật nhiếp ảnh theo lý thuyết Diện Chẩn và Kinh Dịch.
12. Từ năm 1988 – 1989: Mở rộng phương pháp Diện Chẩn ra toàn thân qua các Đồ hình phản chiếu đã tìm thấy trên các bộ phận khác của cơ thể ngoài bộ mặt – đây là phương pháp Phản chiếu đa hệ, đa chiều (Multi – reflexology) với tên gọi thứ hai là VinaMassage vì dùng các dụng cụ được làm bằng sừng trâu và thép không rỉ để trị bệnh, thay cho việc dùng kim châm trên mặt vào những năm trước đó.
13. Năm 1989: Tìm ra Hệ thống phản chiếu 12 đôi dây thần kinh sọ não và phản chiếu hệ thống nội tiết tố trên mặt, tìm ra cách làm đẹp da và chống lão hóa.
14. Năm 1992: Ra đời môn Thể dục tự ý và Tiết thực (nhịn đói để xổ độc trị bệnh và giảm béo). Sáng chế ra môn Tình dục học VN, tên tiếng Pháp là VINASEX, đến năm 2019 đổi tên là Dục Lạc Y Kinh Bùi Quốc Châu, tên tiếng Anh là Vietnamese Sex And Pleasure Bible, với mục đích là giúp cho dân tộc ta hưởng được khoái lạc tình dục, đồng thời khỏe, trẻ lâu, thông minh và sáng tạo để hưởng được hạnh phúc nơi cõi trần gian này đồng thời làm giảm bớt các vụ ly thân, ly dị do yếu kém sinh lý hoặc thiếu hiểu biết về tâm lý trong hôn nhân.
15. Năm 2005: Đề ra các phương pháp chữa bệnh mới gọi là Huyền công, tức là phương pháp chữa bệnh rất mới lạ và khó giải thích theo khoa học (nên gọi là Huyền công). Có hơn 26 cách chữa theo Huyền công, như: chữa bằng lời nói (gọi là Ngôn công), chữa bằng cách đọc số huyệt DC (Niệm công), chữa trên màn hình điện thoại hay đồ hình cơ thể học (Ảnh công), chữa bằng tin nhắn SMS, chữa bằng ý nghĩ (Ý công), chữa bằng nước (Thủy công)…
16. Năm 2006: Đề ra phác đồ 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết của cơ thể trên mặt và cũng trong năm này, Đề ra Thư pháp trị liệu (chữa bệnh bằng thư pháp).
17. Năm 2008: Xuất bản sách về các đồ hình Đồng ứng mới (trên bàn tay, ngón tay và các bộ phận khác của cơ thể); và cũng trong năm này: Đề xướng Thực đạo Việt Nam.
18. Năm 2009: Tìm ra Kỹ thuật hát với giọng ấm, trong, âm vực rộng và cao (cải thiện giọng hát tự nhiên khỏe và hay gấp hai lần bình thường).
19. Năm 2010: Ra đời môn xoa bóp vừa thư giãn vừa trị liệu với tên gọi VietMassage – Đây là phương pháp kết hợp tay, chân và dụng cụ. Xây dựng môn làm đẹp bằng phương pháp Diện Chẩn với tên gọi là “Diện Chẩn Beauty”.
20. Năm 2011: Tìm ra Kỹ thuật xoay cổ tay: quay hai cổ tay cùng lúc để tăng cường khí lực và lưu thông máu huyết một cách mạnh mẽ, nhanh chóng làm ấm người, trị được nhiều bệnh như thoái hóa cột sống cổ, lưng, chân, đầu gối, các ngón tay, mất ngủ, liệt nửa người do tai biến mạch máu não, thấp khớp ở gối, tay, chân và các ngón… và nhiều bệnh khác, ngoài ra kỹ thuật này cũng góp phần trị được các bệnh nội tạng.
21. Năm 2014: Sáng chế môn Thể dục dụng cụ (tập thể dục với một dụng cụ gọi là Trục đôi thần kỳ).
22. Năm 2015: Nghĩ ra cách Chữa bệnh bằng hình hào quang (Aura therapy) đạt hiệu quả diệu kỳ…
23. Năm 2018: đồng thời ra mắt 2 cuốn sách rất nổi tiếng đó là: Diện Chẩn ABC và Tâm Ngôn – Bùi Quốc Châu.
24. Năm 2019: Vietdance Bùi Quốc Châu với sự kết hợp giữa động tác Xoay cổ tay và các nhịp điệu nhảy tự nhiên.

Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, phát minh đó, GS.TSKH Bùi Quốc Châu đã phổ biến rộng rãi kiến thức về Diện Chẩn – Việt Y Đạo thông qua nhiều cuốn sách, cẩm nang, bộ DVD.v.v. Các tác phẩm của Thầy đã được xuất bản bằng nhiều thứ tiếng, và là tài liệu học tập phương pháp Diện Chẩn Bùi Quốc Châu ở nhiều quốc gia như: Anh, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Đức, Tiệp Khắc, Nga, Nhật…

Diện Chẩn là gì-2

Đến năm 2019 đã ra hơn 20 đầu sách tại Việt Nam

1. Diện Chẩn – Điều Khiển Liệu Pháp, 1984
2. Tuyển tập đồ hình, 1990 và 1992
3. Bài giảng Diện Chẩn – Điều khiển liệu pháp
4. Đồ hình 36 bệnh
5. Học Thầy Không Tày Học Bạn, 1992
6. Sổ tay Facy
7. Ngũ thập đại huyệt
8. Tài liệu tham khảo 1+2 1986
9. Cẩm nang 1
10. Cẩm nang 2
11. Hướng dẫn xoa mặt, 1984
12. Kỷ yếu Diện Chẩn (20-30-35 năm)
13. Kinh nghiệm điều trị (1980-2005)
14. ̉m thực dưỡng sinh, 1986
15. Âm Dương khí công, 1987 và 1990
16. Chìa khóa vạn năng
17. Mắt thấy tai nghe
18. Diện Chẩn hợp tuyển 1, 2, 3
19. Sức khỏe gia đình
20. Chữa bệnh bằng Đồ hình Phản chiếu và Đồng ứng theo PP Diện Chẩn – điều khiển liệu pháp.
21. Thực hành Diện Chẩn – điều khiển liệu pháp
22. Bộ dĩa DVD dạy Diện Chẩn (38 đĩa).
23. DVD hướng dẫn vị trí các huyệt Diện Chẩn trên mặt
24. DVD hướng dẫn sử dụng dụng cụ Diện Chẩn
25. Diện Chẩn ABC – cuốn sách đặc biệt của Diện Chẩn ra mắt vào tháng 4 năm 2018: kỷ niệm 76 năm sinh nhật GS Bùi Quốc Châu do nhà xuất bản Y Học phát hành.
26. Và cũng trong năm này, đặc biệt xuất bản cuốn Tâm Ngôn – Bùi Quốc Châu: Thông điệp từ trái tim Thầy Bùi Quốc Châu (2018).

Cả cuộc đời GS.TSKH Bùi Quốc Châu đã cống hiến cho đời những hoa thơm trái ngọt, thành quả ấy là cả một quá trình dày công học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế một cách bền bỉ, nghiêm túc và quên mình trong suốt chặng đường dài. Thầy đã từng nói trong Tâm Ngôn: “Cuộc đời Thầy như một cuộc trường trinh, luôn đi dài, đi mãi về phía trước và quên hết cả thời gian”.

Diện Chẩn là gì-3
Ghi nhận sáng tạo khoa học mà GS.TSKH Bùi Quốc Châu mang đến cho y học Việt Nam nói riêng và y học thế giới nói chung, nhiều danh hiệu quốc tế đã được trao tặng cho ông như:
1. Được trao chứng thư “Ghi ơn công lao của những người làm việc tốt cho nhân loại” tại trung tâm Albert Schweitzer – Haus (Đức) vào năm 2003…
2. Được Đại hội Quốc tế về y học tự nhiên tại Bắc Kinh (Trung Quốc) phong tặng “Thầy thuốc nổi tiếng thế giới” vào năm 2001.
3. Tiến sĩ khoa học (Honoris Causa) của Đại học Mở Quốc tế về Y học Bổ sung (Colombo, Sri Lanka) vào năm 2000.
4. Tiến sĩ Y học Bổ sung và nhận danh hiệu “Ngôi sao châu Á” (danh hiệu được trao tặng cho những trí tuệ kiệt xuất trên thế giới) Colombo, Sri Lanka vào năm 2001.
5. Năm 2009, Thầy là sáng lập viên, chủ tịch danh dự Académé Diện Chẩn tại Pháp, Chủ tịch và người sáng lập Viện Bùi Quốc Châu Quốc Tế (Institute Bùi Quốc Châu).

Video Tiểu Sử Khoa Học Của GS TSKH Bùi Quốc Châu

5/5 - (40 bình chọn)